1. Phí Đầu Vào

Phí ghi danh giữ chỗ: Là khoản phí học sinh nộp nhằm cam kết sẽ theo học ở trường, là tiêu chí ưu tiên để lựa chọn học sinh chính thức trong trường hợp số lượng học sinh trúng tuyển vào trường quá đông. Phí giữ chỗ thu bằng phí nhập học, được trừ vào các khoản phải nộp khi học sinh nhập học chính thức. Không hoàn trả dưới bất cứ trường hợp nào.
Phí nhập học: Dành cho học sinh nhập học lần đầu tại FPT. Nộp 1 lần duy nhất tại thời điểm nhập học theo cấp. Phí này không được hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào.

LOẠI PHÍMỨC PHÍ
Phí thi tuyển/xét tuyển200,000/lần
Phí ghi danh giữ chỗ2,000,000/lần
Phí nhập học2,000,000/lần

2. Các khoản phí khi học tại trường (Áp dụng cho năm học 2022-2023)

2.1 Khối Tiểu học

STTNội dungĐVTSố tiềnHọc kì IHọc kì IIGhi chú
CÁC KHOẢN PHÍ BẮT BUỘC
1Phí nhập họcNăm học2,000,000xĐóng một lần duy nhất cho cả cấp học
2Học phíKì học20,500,000xxĐóng theo từng kì học
3Phí quản lí bán trúKì học2,500,000xx
4Phí bảo hiểm y tếNăm họcxĐóng theo quy định của Bộ GD-ĐT
CÁC KHOẢN PHÍ TỰ CHỌN
5Phí đồng phụcGói1,300,000xQuý phụ huynh có thể mua lẻ tùy nhu cầu của mỗi học sinh
6Sách theo chương trình riêng của FPTBộ800,000xTạm ứng đầu năm học và sẽ hoàn trả theo giá trị thực tế in trên bìa sách
7Phí ăn trưa và ăn xế tại trườngKì họcxxThu khi có thông báo chính thức từ nhà trường (Định mức: Dự kiến 60,000 dồng/ngày)
8Phí ăn sáng tại trườngKì họcxxThu khi có thông báo chính thức từ nhà trường (Định mức: Dự kiến 60,000 dồng/ngày)
9Phí xe đưa đón học sinhKì họcxxTùy thuộc vào khoảng cách và tuyến đường
TỔNG KHOẢN PHÍ HỌC KÌ I27,100,000Đây là tổng khoảng phí tạm tính cho các hạng mục (Chưa bao gồm Bảo hiểm Y tế, Phí ăn bán trú và Phí xe đưa đón)
TỔNG KHOẢN PHÍ HỌC KÌ II23,000,000
TỔNG CỘNG KHOẢN PHÍ CẢ NĂM HỌC50,100,000

2.2 Khối Trung học cơ sở

2.3 Chi tiết về các khoản phí

Tổng các khoản phí bắt buộc: Chưa bao gồm phí BHYT.

Tổng các khoản phí học kì I, học kì II và cả năm: Nếu nộp đầy đủ các khoản và chưa bao gồm phí BHYT, xe đưa đón và phí ăn bán trú tại trường.

Học phí: áp dụng cho học sinh nhập học từ năm học 2022-2023. Học phí có thể được điều chỉnh theo năm học, biên độ điều chỉnh hàng năm không quá 10%.

Phí quản lí bán trú: Học sinh học bán trú phải nộp phí quản lí bán trú, là khoản phí dùng để tổ chức và quản lý các hoạt động sinh hoạt bán trú của học sinh. Phí quản lý bán trú được tính theo học kì, không có giá trị quy đổi theo các đơn vị tháng, tuần, ngày làm việc…

Phí xe đưa đón: Hiện tại nhà trường sẽ tiến hành đấu thầu và chọn ra đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ đưa đón phù hợp vào tháng 6. Vì vậy khoản phí này sẽ thu khi nào có thông báo chính thức.

Phí đồng phục học sinh: Gói đồng phục sẽ bao gồm 02 áo ngắn, 01 áo dài, 02 váy/quần, 01 võ phục, 01 túi ngủ. Quý phụ huynh có thể mua riêng tùy theo nhu cầu sử dụng. Giá chi tiết của từng sản phẩm sẽ được nhà trường cập nhật trong thời gian sớm nhất.

Phí sách học theo chương trình FPT: Đây là giá dự kiến, giá chính thức sẽ tính theo giá bìa hoặc tương đương, sẽ được cập nhật sau. Trường hợp thu theo giá dự kiến, số tiền thừa/thiếu sẽ bù trừ cùng học phí phải nộp của kỳ tiếp theo.

Phí ăn bán trú: Hiện tại nhà trường sẽ tiến hành đấu thầu và chọn ra đơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống phù hợp vào tháng 6. Vì vậy khoản phí này sẽ thu khi nào có thông báo chính thức, dự kiến 60,000đ/ngày (Áp dụng cho cả Khối Tiểu học và Trung học cơ sở).

Phụ huynh học sinh nộp trước tiền ăn cả kì và quyết toán số lượng bữa ăn thực tế vào cuối kì. Tiền ăn chỉ được trừ trong trường hợp có đơn xin nghỉ học của phụ huynh (bằng đơn gửi trực tiếp hoặc email) báo trước 2 ngày làm việc và thời gian nghỉ học từ 2 ngày làm việc liên tục trở lên.

Với các bữa ăn không bắt buộc, trong kì học sinh được phép hủy 1 lần và đăng kí mới 1 lần, tuy nhiên cần báo trước tối thiểu 2 ngày làm việc. Trường hợp học sinh không ăn do nghỉ học 2 ngày liên tục hoặc hủy ăn sẽ được hoàn lại tiền tương ứng số bữa hủy hợp lệ chưa sử dụng bằng cách bù trừ vào tiền ăn hoặc học phí phải nộp của kỳ sau hoặc được nhận lại tiền trong vòng 5 ngày làm việc nếu chuyển trường khác. Trường hợp học sinh đăng kí mới cần nộp tiền các bữa còn lại cho tới cuối kì khi làm thủ tục đăng kí.

Phí bảo hiểm y tế: Nộp theo quy định của Bộ GD-ĐT

STTNội dungĐVTSố tiềnHọc kì IHọc kì IIGhi chú
CÁC KHOẢN PHÍ BẮT BUỘC
1Phí nhập họcNăm học2,000,000xĐóng một lần duy nhất cho cả cấp học
2Học phíKì học22,500,000xxĐóng theo từng kì học
3Phí quản lí bán trúKì học2,500,000xx
4Phí bảo hiểm y tếNăm họcxĐóng theo quy định của Bộ GD-ĐT
CÁC KHOẢN PHÍ TỰ CHỌN
5Phí đồng phụcGói1,400,000xQuý phụ huynh có thể mua lẻ tùy nhu cầu của mỗi học sinh
6Sách theo chương trình riêng của FPTBộ1,200,000xTạm ứng đầu năm học và sẽ hoàn trả theo giá trị thực tế in trên bìa sách
7Phí ăn trưa tại trườngKì họcxxThu khi có thông báo chính thức từ nhà trường (Định mức: Dự kiến 60,000 dồng/ngày)
8Phí ăn sáng tại trườngKì họcxx
9Phí xe đưa đón học sinhKì họcxxTùy thuộc vào khoảng cách và tuyến đường
TỔNG KHOẢN PHÍ HỌC KÌ I29,600,000Đây là tổng khoảng phí tạm tính cho các hạng mục (Chưa bao gồm Bảo hiểm Y tế, Phí ăn bán trú và Phí xe đưa đón)
TỔNG KHOẢN PHÍ HỌC KÌ II25,000,000
TỔNG CỘNG KHOẢN PHÍ CẢ NĂM HỌC54,600,000

3. Các khoản phí khác

3.1. Phí tham gia sinh hoạt CLB, lớp học nâng cao

Loại phíTiểu họcTrung học cơ sở
Phí tham gia sinh hoạt CLB, lớp học nâng caoTùy theo quy định từng CLB cụ thể

3.2.  Phí ăn bán trú

Nội dungSố tiền
(ĐVT: đồng/kì học)
Ghi chú
KHỐI TIỂU HỌC
Ăn sáng1,870,000- Ăn sáng: 17,000đ/bữa
- Ăn trưa, xế: 43,000đ/bữa
Ăn trưa, xế4,730,000
TỔNG CỘNG6,600,000
KHỐI TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ăn sáng2,420,000- Ăn sáng: 22,000đ/bữa
- Ăn trưa, xế: 38,000đ/bữa
Ăn trưa, xế4,180,000
TỔNG CỘNG6,600,000

3.3.  Phí xe đưa đón (Áp dụng năm học 2022-2023)

3.3.1.  Phí xe đưa đón theo khoảng cách

STTKhoảng cáchSố tiền
(ĐVT: đồng)
1Ô tô đón tại điểm chờ bán kính <10km6,250,000
2Ô tô đón tại điểm chờ bán kính ≥10km7,500,000
3Ô tô đón tại nhà cách trường từ 0km đến 5km7,500,000
4Ô tô đón tại nhà cách trường từ 5km đến 10km8,125,000
5Ô tô đón tại nhà cách trường từ 10km đến 15km8,750,000
6Ô tô đón tại nhà cách trường từ 15km đến 20km9,375,000
7Ô tô đón tại nhà cách trường từ 20km đến 30km10,000,000
8Học sinh chỉ đi 1 chiều60% chi phí với số km tương ứng ở trên

3.3.2.  Phí xe đưa đón theo điểm

STTĐiểm đónĐịa chỉ cụ thểKhu vựcKhoảng cách (km)Phí xe (VNĐ)
1Coopmart Đà Nẵng478 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, Đà NẵngThanh Khê16,67,500,000
2Cây xăng Petro Vạn LợiNgã tư Huỳnh Ngọc Huệ, Điện Biên Phủ, Đà NẵngLiên Chiều167,500,000
3Bãi giữ xe công viên 29/3 (khu số 2)Nguyễn Tri Phương, Thạc Gián, Hải Châu, Đà NẵngThanh Khê14,57,500,000
4Trung tâm giải trí Helio CenterĐường 2 tháng 9, Hòa Cường Bắc, Hải Châu, Đà NẵngHải Châu106,250,000
5Đài truyền hình VTV8 (Trạm bus đối diện)258 Bạch Đằng, Hải Châu, Đà NẵngHải Châu11,67,500,000
6Trạm xe bus đối diện 24 Đống Đa24 Đống Đa, Hải Châu, Đà NẵngHải Châu147,500,000
7Siêu thị GO Vĩnh Trung Plaza257 Hùng Vương, Vĩnh Trung, Đà NẵngHải Châu12,87,500,000
8Nhà hát Trưng Vương (Phía Hùng Vương)86 Hùng Vương, Hải Châu 1, Hải Châu, Đà NẵngHải Châu12,67,500,000
9Bệnh viện Quân Y 17Hòa Thuận Nam, Hải Châu, Đà NẵngHải Châu12,77,500,000
10Chung cư Sunhome, Nại Hiên ĐôngNại Hiên Đông, Sơn Trà, Đà NẵngSơn Trà157,500,000
11Công viên dưới chân cầu sông HànSơn Trà, Đà NẵngSơn Trà117,500,000
12Vincom Ngô Quyền910A Ngô Quyền, An Hải Bắc, Sơn Trà, Đà NẵngSơn Trà11,77,500,000
13Euro Village Đà NẵngĐường Trần Hưng Đạo, An Hải Tây, Sơn Trà, Đà NẵngSơn Trà10,27,500,000
- Mức phí này đã trừ các ngày nghỉ Lễ, tết và nghỉ theo kế hoạch năm học của Nhà trường.
- Đóng 60% chi phí nếu học sinh chỉ có nhu cầu đi một chiều.

Phí xe đưa đón: Nhà trường cung cấp dịch vụ xe đưa đón hàng ngày hoặc cuối tuần đối với những gia đình có nhu cầu đăng kí. Chi phí xe căn cứ vào số lượng học sinh đăng kí và giá dịch vụ của nhà cung ứng theo nguyên tắc thu bù chi.

Việc đăng ký đi xe hoặc hủy xe được tiến hành hàng kì vào thời điểm trước khi học kì mới bắt đầu. Tiền xe được thu theo kì, không được trừ những ngày không đi học, Nghỉ Lễ, Tết và các ngày nghỉ theo kế hoạch năm học của Nhà trường.

Học sinh đăng kí đi xe sẽ nộp tiền xe tiền xe theo tỷ lệ thời gian học còn lại của học kì nhân với tiền xe của cả kì tại thời điểm đăng ký. Học sinh đăng kí hủy xe sẽ được hoàn tiền xe theo tỷ lệ thời gian học còn lại của học kì trong vòng 5 ngày làm việc. Học sinh chuyển tuyến phải nộp thêm tại thời điểm đăng kí hoặc được hoàn lại trong vòng 5 ngày làm việc số tiền chênh lệch giữa 2 tuyến nếu có nhân với tỷ lệ thời gian còn lại của học kì.

Học sinh chỉ đi 1 chiều đóng 60% chi phí. 

4. Chính sách ưu đãi học phí năm học 2022-2023

STTĐối tượng hưởng chính sáchMức ưu đãi
1Là con em ruột của cán bộ đang ký HĐLĐ chính thức tại Tổ chức Giáo dục FPT.30% học phí cho toàn khoá học
2Có anh/chị ruột đang học tại các trường Phổ thông FPT, hệ đại học chính quy của Trường Đại học FPT, Đại học Greenwich Việt Nam, Đại học Swinburne Việt Nam.10% học phí cho toàn khoá học cho mỗi người
3Là con/em ruột của cán bộ đang ký HĐLĐ với Tập đoàn FPT10% học phí thực nộp học kỳ đầu tiên

• Ưu đãi 3 được áp dụng chung với các chính sách, ưu đãi khác.

• Trường hợp học sinh thuộc nhiều diện ưu đãi hoặc học bổng sẽ chỉ được lựa chọn một hình thức ưu đãi hoặc học bổng tốt nhất.

• Trong quá trình học, nếu học sinh bị ngừng cấp ưu đãi hoặc học bổng, không được chuyển sang diện ưu đãi, học bổng khác.

• Hồ sơ minh chứng ưu đãi 1 được xác định theo kỳ, đầu kỳ phụ huynh có trách nhiệm nộp lại các hồ sơ đủ điều kiện để hưởng ưu đãi cho kỳ đó.

• Hồ sơ minh chứng ưu đãi 2 và ưu đãi 3 học sinh chỉ nộp 1 lần khi làm thủ tục nhập học.

5. Quy định về thời gian nộp các khoản phí

– Học sinh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ học phí và các khoản phí khác nộp cùng học phí (nếu có) ít nhất 05 ngày làm việc trước khi học kì bắt đầu.

– Học sinh nhập học muộn so với quy định tuyển sinh của Trường trừ tiền ăn và tiền xe đưa đón sẽ tính toán mức nộp cụ thể kể từ thời điểm nhập học có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản học phí và phí khác giống như các học sinh nhập học thông thường.

6. Chính sách hoàn trả các khoản phí

a. Phí tuyển sinh, phí giữ chỗ, phí nhập học:

– Phí tuyển sinh, phí nhập học không được hoàn trả trong bất kì trường hợp nào.

– Phí giữ chỗ không được hoàn trả hoặc chuyển nhượng cho người khác trong trường hợp học sinh không nhập học.

b. Học phí

– Học sinh thôi học trước ngày học đầu tiên của học kì sẽ được trả lại 80% học phí thực nộp.

– Học sinh thôi học trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày học đầu tiên của học kì sẽ được hoàn trả 50% học phí thực nộp.

– Học sinh thôi học sau 10 ngày làm việc tính từ ngày học đầu tiên của học kì sẽ không được hoàn trả học phí.

– Học sinh không được hoàn trả học phí đối với các buổi nghỉ học kể cả trong trường hợp tự ý nghỉ hoặc nghỉ theo lịch của Nhà trường.

c. Các khoản phụ phí

– Phí quản lý bán trú, phí nội trú: Giống quy định hoàn trả học phí. 

– Câu lạc bộ, các khóa học nâng cao ngoài giờ: Hoàn trả trong trường hợp khoá học chưa bắt đầu. Không hoàn trả nếu học sinh bỏ học dở chừng.

d. Các khoản thu hộ/chi hộ

– Phí ăn sáng/trưa/chiều và tiền xe đưa đón theo quy định tại mục 4.1 và 4.2

– Các khoản phí sách, đồng phục, vật dụng giường nội trú: Nếu Nhà trường đã nhận hàng từ nhà cung cấp thì không được hoàn trả, học sinh được nhận các vật dụng này; Nếu chưa nhận hàng thì căn cứ theo điều khoản hợp đồng với nhà cung ứng để xem xét hoàn trả.